Tìm kiếm

Thứ Bảy, 24 tháng 12, 2011

Tính cách con người trong công ty

Khả năng tương hợp
Cá tính của chúng ta phần nào đã được quyết định bởi năm chúng ta chào đời và khoa chiêm tinh của Trung Hoa cho rằng mỗi cá nhân chúng ta tương hợp với một số người và không tương hợp (hay xung khắc) với một số người khác. Chúng ta có thể sử dụng những hiểu biết này để duy trì sự hòa hợp ở nơi làm việc.
Con người có thể trở nên không vui vẻ do tác động của những người xung quanh. Với những hiểu biết về đặc điểm của con người ứng theo 12 con giáp, chúng ta có thể sắp xếp nơi làm việc sao cho những người đang làm việc gần nhau có tỷ lệ tương hợp cao.
Ưu điểm và nhược điểm
Mỗi người đều có những đặc điểm nổi trội, thích hợp với một loại công việc nào đó. Nếu ta nắm được các đặc điểm này và tránh bố trí nhân viên vào loại công việc không thích hợp với tính cách của họ thì ta có thể tạo được một lực lượng lao động hoàn bị và hăng hái. Các trang dưới đây mô tả đặc điểm của từng con giáp và loại hoạt động thích hợp nhất với các biểu tượng này.
Tuổi Tý và công việc
Người tuổi Tý là ông chủ tốt, người kiến tạo và lãnh đạo một đội ngũ. Trí óc linh hoạt cho phép họ đánh giá tình huống rất nhanh và sau đó nhắm thẳng đến những điểm mấu chốt. Họ không thích ứng tốt với kiểu làm việc công chức, có giờ giấc nhất định nhưng lại rất hiệu quả trong những hoàn cảnh đòi hỏi sự linh hoạt.
Tý (mạng Mộc)
Tích cực: Sung sức. Giàu ý tưởng. Mang đến niềm hứng khởi. Được lòng người khác.
Tiêu cực: Cứng nhắc.
Tý (mạng Hỏa)
Tích cực: Có tính ganh đua. Linh hoạt.
Tiêu cực: Ghét các thông lệ. Ngoại giao kém. Dễ buồn chán.
Tý (mạng Thổ)
Tích cực: Kiên định. Trung thành. Tính tình ôn hòa.
Tiêu cực: Cố chấp, không chấp nhận thay đổi.
Tý (mạng Kim)
Tích cực: Đòi hỏi cao. Sử dụng đồng tiền rất giỏi.
Tiêu cực: Ngoan cố.
Tý (mạng Thủy)
Tích cực: Hòa nhã. Sắc sảo. Hiểu biết rộng.
Tiêu cực: Bảo thủ. Kém kín đáo, tế nhị.
Tuổi Sửu và công việc
Trung thành, cần cù và trung thực, người tuổi Sửu đảm nhận việc gì cũng rất chu đáo và có thể xả thân để hoàn thành. Họ không chịu nổi thái độ bê trễ của người khác.
Sửu (mạng Mộc)
Tích cực: Người lãnh đạo. Phát ngôn viên. Tin cậy. Cần cù.
Tiêu cực: Dễ nổi nóng.
Sửu (mạng Hỏa)
Tích cực: Kiên quyết. Trung thực. Nhạy cảm. Bênh vực người dưới quyền.
Tiêu cực: Bộc trực. Thiếu thận trọng.
Sửu (mạng Thổ)
Tích cực: Trung thành. Chính xác. Sắc sảo.
Tiêu cực: Chậm chạp. Gây tẻ nhạt.
Sửu (mạng Kim)
Tích cực: Hăng hái. Đáng tin cậy.
Tiêu cực: Bộc trực. Ích kỷ.
Sửu (mạng Thủy)
Tích cực: Chính trực. Kiên trì. Biết tôn trọng ý kiến người khác.
Tiêu cực: Nhạy cảm.
Tuổi Dần và công việc
Người tuổi Dần rất năng động. Sự nhiệt tình mãnh liệt của họ có thể lôi cuốn người khác theo mình. Họ rất ham mê dấn thân vào những cuộc phiêu lưu mới. Mặt khác, họ có thể ra những quyết định liều lĩnh và có thể rất khắt khe với người khác. Họ thích đối đầu với thách đố và có tài lãnh đạo.
Dần (mạng Mộc)
Tích cực: Tính đồng đội cao. Tư duy tích cực. Khoan dung. Thích đổi mới.
Tiêu cực: Hay thay đổi trọng tâm chú ý. Xa lánh. Nóng nảy. Ích kỷ.
Dần (mạng Hỏa)
Tích cực: Được nhiều người mến. Lạc quan. Tháo vát.
Tiêu cực: Cô độc. Hiếu động.
Dần (mạng Thổ)
Tích cực: Có đầu óc phân tích. Thực tiễn. Khách quan.
Tiêu cực: Thiếu hóm hỉnh. Không nhạy cảm. Hách dịch.
Dần (mạng Kim)
Tích cực: Quyết đoán. Tính cạnh tranh cao. Chấp nhận mạo hiểm. Kiên trì đeo đuổi mục tiêu.
Tiêu cực: Hung hăng. Cứng đầu. Luôn cho mình là trung tâm.
Dần (mạng Thủy)
Tích cực: Có trực giác cao. Khách quan. Biết thông cảm.
Tiêu cực: Hay để bụng thù dai. Chần chừ, không quyết đoán.
Tuổi Mão và công việc
Người tuổi Mão lịch sự, biết suy xét và không thích mâu thuẫn dưới bất kỳ hình thức nào. Họ dễ nản lòng khi bị phê phán, không thích bị dồn vào chân tường và sẽ luôn tìm được cách tháo thân. Linh hoạt, họ không chấp nhận hoảng sợ. Có tính nghệ sĩ và trực giác cao, người tuổi Mão không bỏ qua việc gì. Họ lắng nghe những lời khuyên nhủ và thăng tiến nhờ biết cách cân nhắc, đánh giá tình thế, từng bước tìm cách giành lấy lợi thế cho tới khi đạt được mục đích, đôi khi khiến mọi người sửng sốt vì thành quả này. Ý chí của người tuổi Mão mạnh mẽ và họ vốn rất ý thức về giá trị của bản thân.
Mão (mạng Mộc)
Tích cực: Rộng lượng. Dễ thích nghi. Linh hoạt.
Tiêu cực: Thiếu kiên quyết. Nhu nhược. Không có cá tính. Tự đắc.
Mão (mạng Hỏa)
Tích cực: Thích vui nhộn, thích tiến bộ. Có trực giác cao. Có tài ngoại giao.
Tiêu cực: Tính khí thất thường. Bộc trực. Hay hoảng sợ.
Mão (mạng Thổ)
Tích cực: Kiên trì. Đáng tin cậy. Có lý trí. Thận trọng.
Tiêu cực: Tính toán. Theo chủ nghĩa vật chất. Nhút nhát, khép kín.
Mão (mạng Kim)
Tích cực: Trực giác cao. Tận tụy. Chu đáo. Tham vọng.
Tiêu cực: Ủ rũ. Xảo quyệt. Hẹp hòi.
Mão (mạng Thủy)
Tích cực: Hay giúp đỡ người khác. Có trí nhớ tốt. Thân thiện.
Tiêu cực: Quá nhạy cảm. Dễ xúc động. Do dự.
Tuổi Thìn và công việc
Người tuổi Thìn có tính chất của nhà doanh nghiệp, lãnh đạo. Họ có nhiệt tâm dồi dào và lòng tự tin cao độ vào khả năng của mình. Người tuổi Thìn không biết giữ bí mật, không chấp nhận bị người ta phê phán và cảnh tượng một người tuổi Thìn nổi giận rất đáng để ta mục kích.
Thìn (mạng Mộc)
Tích cực: Óc canh tân. Phóng khoáng.
Tiêu cực: Kiêu căng. Hợm hĩnh. Bộc trực. Hách dịch.
Thìn (mạng Hỏa)
Tích cực: Khách quan. Thích ganh đua. Mang lại hứng khởi. Nhiệt tình.
Tiêu cực: Đòi hỏi. Thiếu suy xét. Hung hăng. Bốc đồng.
Thìn (mạng Kim)
Tích cực: Trung thực. Uy tín.
Tiêu cực: Không khoan dung. Cứng nhắc. Thô lỗ. Hay chỉ trích.
Thìn (mạng Thủy)
Tích cực: Làm việc có phương pháp. Tháo vát.
Tiêu cực: Không có cá tính. Giáo điều. Chuyên quyền.
Thìn (mạng Thổ)
Tích cực: Quãng giao. Công bằng. Tiên phong.
Tiêu cực: Hách dịch. Xa cách mọi người.
Tuổi Tỵ và công việc
Sự thông thái kết hợp với trí thông minh của người tuổi Tỵ khiến họ thật đáng gờm. Họ thường làm việc theo cách của họ và để những công việc bình thường, nhàm chán cho người khác làm. Nếu bị công kích, họ tìm cách trả thù rất tinh vi. Người tuổi Tỵ có trực giác cao và khó lòng lừa họ. Họ hài hước một cách ráo hoảnh.
Tỵ (mạng Mộc)
Tích cực: Trực giác cao. Nhìn xa trông rộng. Tư duy lô gic. Kiên trì đeo đuổi mục tiêu.
Tiêu cực: Tự đắc. Xa lánh mọi người. Tiêu hoang.
Tỵ (mạng Hỏa)
Tích cực: Tự tin. Quyết liệt. Uy tín. Tham vọng.
Tiêu cực: Tự cao tự đại. Đa nghi. Ghen ghét. Không khoan nhượng.
Tỵ (mạng Thổ)
Tích cực: Đáng tin cậy. Điềm đạm. Biết tin người. Sắc sảo.
Tiêu cực: Bảo thủ. Bủn xỉn.
Tỵ (mạng Kim)
Tích cực: Phóng khoáng. Hợp tác. Tự lập. Biết chớp thời cơ.
Tiêu cực: Đa nghi. Mưu mô. Kém giao tiếp. Độc đoán.
Tỵ (mạng Thủy)
Tích cực: Trực giác cao. Thực tiễn, Có óc tổ chức. Kiên quyết.
Tiêu cực: Bí hiểm. Ăn miếng trả miếng. Tính toán.
Tuổi Ngọ và công việc
Người tuổi Ngọ chóng chán và chóng mất tập trung. Họ thích hành động và thích những chỉ thị ngắn gọn, cụ thể. Họ có khả năng làm việc không biết mệt mỏi để hoàn thành công việc đúng thời hạn. Họ tuân thủ chặt chẽ thời gian biểu làm việc riêng của mình và thích sự linh hoạt. Họ nhạy bén và có thể đưa ra những kết luận chớp nhoáng tuy rằng không phải lúc nào cũng đúng. Họ làm việc dựa trên linh cảm và có khả năng ứng biến giỏi. Họ dễ nổi nóng, nhưng rồi lại quên ngay nguyên nhân vì sao.
Ngọ (mạng Mộc)
Tích cực: Tư duy lô gic. Mang lại hứng khởi. Thông minh. Thân thiện.
Tiêu cực: Bất an. Dễ bị kích động. Thiếu quyết đoán.
Ngọ (mạng Hỏa)
Tích cực: Người làm việc trí óc. Hoa mỹ. Nồng nhiệt.
Tiêu cực: Dao động. Hay gây rối. Không nhất quán.
Ngọ (mạng Thổ)
Tích cực: Làm việc có phương pháp. Dễ thích ứng. Tư duy lô gic. Thân thiện.
Tiêu cực: Không cương quyết. Dễ bị căng thẳng.
Ngọ (mạng Kim)
Tích cực: Làm việc trí óc. Trực giác cao. Tư duy lô gic. Nhiệt tâm.
Tiêu cực: Ương ngạnh. Làm việc dở dang. Liều mạng dại dột.
Ngọ (mạng Thủy)
Tích cực: Dễ thích ứng. Nhanh nhẹn. Vui vẻ. Đầy nghị lực.
Tiêu cực: Do dự. Thiếu suy xét.
Tuổi Mùi và công việc
Người tuổi Mùi dễ kết thân với tất cả mọi người. Họ không thích những cuộc đối đầu và nản lòng khi bị khép vào kỷ luật. Kế hoạch, thời hạn đều là những thứ không thích hợp với người tuổi Mùi - họ chỉ phát triển khi được hoàn toàn tự do. Người tuổi Mùi lý tưởng hóa vấn đề và thường không thực tế nhưng họ có vẻ như dễ cuốn hút người khác đi theo hướng suy nghĩ của mình nhờ sự duyên dáng và kiên gan của họ. Khi sự việc diễn ra không như mong muốn, họ ỉu xìu ngay. Họ có bản năng sinh tồn cao do đó thường hay lo lắng và cần được động viên để làm việc có hiệu quả.
Mùi (mạng Mộc)
Tích cực: Có lòng trắc ẩn. Thích sự bình an. Biết tin cậy. Có lòng tương trợ.
Tiêu cực: Thủ cựu, Không thích sự thay đổi.
Mùi (mạng Hỏa)
Tích cực: Can đảm. Có trực giác cao. Biết thông cảm.
Tiêu cực: Hoang phí. Dao động. Thiếu kiên nhẫn.
Mùi (mạng Thổ)
Tích cực: Quãng giao. Quan tâm tới người khác. Lạc quan. Chăm chỉ.
Tiêu cực: Nhạy cảm. Bảo thủ. Buông thả.
Mùi (mạng Kim)
Tích cực: Nghệ sĩ tính. Thích phiêu lưu. Tự tin.
Tiêu cực: Ý thức sở hữu cao. Hay ủ rũ. Dễ bị tổn thương.
Mùi (mạng Thủy)
Tích cực: Ăn nói lưu loát. Thân thiện. Dễ gây cảm tình. Biết chớp thời cơ.
Tiêu cực: Nhõng nhẻo. Ghét thay đổi. Dễ bị ảnh hưởng. Dễ xúc cảm.
Tuổi Thân và công việc
Người tuổi Thân bản chất vốn là người giao thiệp rộng nên bao giờ cũng có người theo ủng hộ. Đầu óc lanh lẹ và tài lãnh đạo giúp họ không bao giờ bị cô lập cả. Người tuổi Thân có khả năng đạt được những thành tựu lớn và họ biết rõ điều đó. Họ không giả bộ khiêm tốn, nhưng cũng không khoác lác. Họ rất giỏi trong việc giải quyết khó khăn. Bản tính hoàn toàn linh hoạt, họ xoay chuyển tình thế để đạt được mục đích. Họ học nhanh và trí nhớ tuyệt vời cho phép họ vượt qua những người khác. Thi thoảng gặp người vượt trội hơn, người tuổi Thân cũng biết thoái bộ, chấp nhận đứng sau.
Thân (mạng Mộc)
Tích cực: Có trực giác cao. Tháo vát. Kiên trì. Giàu sáng kiến.
Tiêu cực: Bất an. Hay bất mãn. Cẩu thả.
Thân (mạng Hỏa)
Tích cực: Tự tin. Thật thà. Biết chủ động.
Tiêu cực: Chuyên quyền. Đa nghi. Ghen ghét. Hay gây mâu thuẫn.
Thân (mạng Thổ)
Tích cực: Đáng tin cậy. Phóng khoáng. Uyên bác. Trung thực.
Tiêu cực: Hay ủ rũ. Thô lỗ. Bất chấp luật lệ, quy ước.
Thân (mạng Kim)
Tích cực: Tự trông cậy vào bản thân. Có tình thương người. Sáng tạo. Cần cù.
Tiêu cực: Kiêu kỳ. Khó giao tiếp. Cứng nhắc.
Thân (mạng Thủy)
Tích cực: Nhân hậu. Linh hoạt. Có tài thuyết phục.
Tiêu cực: Dễ động lòng. Giấu giếm, giữ kẽ. Hay thoái thác.
Tuổi Dậu và công việc
Người tuổi Dậu kiêu kỳ, cứng đầu cứng cổ và hay thích đưa ra những lời khuyên không ai yêu cầu. Tuy nhiên, những lúc vui vẻ họ là người dễ dãi, hóm hỉnh và dễ kết thân. Họ không bao giờ bỏ qua chuyện gì và thật sự khắt khe với từng chi tiết. Người tuổi Dậu giỏi nghề kế toán và không để sót dù là một lỗi nhỏ. Nếu đó là lỗi của bạn thì bạn sẽ được nghe đầy lỗ tai.
Dậu (mạng Mộc)
Tích cực: Nhiệt tình. Đáng tin cậy
Tiêu cực: Dễ bị bối rối. Khe khắt. Sỗ sàng.
Dậu (mạng Hỏa)
Tích cực: Tự lập. Có óc tổ chức. Năng động.
Tiêu cực: Cuồng tín. Cứng nhắc. Nóng nảy.
Dậu (mạng Thổ)
Tích cực: Cần cù. Làm việc có hiệu quả. Cẩn thận.
Tiêu cực: Hay chỉ trích. Giáo điều.
Dậu (mạng Kim)
Tích cực: Siêng năng. Thích cải cách.
Tiêu cực: Gàn. Không khoan nhượng. Bị ức chế.
Dậu (mạng Thủy)
Tích cực: Giỏi thuyết phục. Nhiệt tâm. Đầu óc thực tế.
Tiêu cực: Hay quan trọng hóa vấn đề. Quan liêu.
Tuổi Tuất và công việc
Người tuổi Tuất giao thiệp rộng và công bằng. Họ cũng là người có thể tin cậy. Khi phải tranh đấu cho lẽ phải hoặc có ai đó cần sự giúp đỡ hỗ trợ, họ luôn sẵn lòng có mặt. Người tuổi Tuất hợp tác tốt với những ai họ thích, và có thể ngoảnh mặt làm ngơ trước những người họ không thích. Nếu bị chọc giận, họ dễ nổi cáu, nhưng lại không thù dai. Họ có thể chấp nhận, nhưng không thực sự sung sướng khi được mọi người chú ý tới. Trong tình huống khó khăn, họ luôn giữ được sự tỉnh táo và khơi dậy niềm tin ở những người xung quanh. Sở thích sống lặng lẽ của họ có thể gây ấn tượng buồn chán với người khác.
Tuất (mạng Mộc)
Tích cực: Dễ mến. Trầm tĩnh. Trung thực.
Tiêu cực: Tính chần chừ. Cố gắng lấy lòng người khác.
Tuất (mạng Hỏa)
Tích cực: Có tài lãnh đạo. Nhà cách tân. Trung thực.
Tiêu cực: Hay chống đối. Rất nóng nảy.
Tuất (mạng Thổ)
Tích cực: Công bằng. Làm việc hiệu quả. Kiên định. Nhân hậu.
Tiêu cực: Kín đáo. Hay đòi hỏi. Thích phô trương.
Tuất (mạng Kim)
Tích cực: Tận tụy. Cương quyết. Có lòng hảo tâm.
Tiêu cực: Kín đáo. Hay đòi hỏi. Tính khí cực đoan.
Tuất (mạng Thủy)
Tích cực: Biết cảm thông. Công bằng. Trầm tĩnh. Dân chủ.
Tiêu cực: Xa cách. Dễ nhân nhượng.
Tuổi Hợi và công việc
Người tuổi Hợi là sức mạnh trấn tĩnh trong công ty. Bản tính thân thiện và rất có thiện chí, họ ít khi gây nên sự bất đồng mặc dầu có khi họ bỏ phí thời gian để chạy theo những kế hoạch không khả thi. Người tuổi Hợi không mưu mô, thủ đoạn và vẻ ngây thơ dễ mến của họ lôi cuốn được những người khác. Tính họ không thích tranh đua và đôi khi phản ứng chậm chạp một cách ngờ nghệch. Họ là những nhân viên có trách nhiệm, tôn trọng giờ giấc. Nếu phát sinh bất cứ vấn đề gì, họ đứng về phía lẽ phải và lôi kéo những người khác theo mình. Tuổi Hợi ít khi nổi giận, nhưng nếu có, phản ứng này chỉ thoáng qua và nhanh chóng trôi vào quên lãng.
Hợi (mạng Mộc)
Tích cực: Có đầu óc tổ chức. Người cổ động. Nhà hùng biện.
Tiêu cực: Kẻ hay sách động. Cả tin.
Hợi (mạng Hỏa)
Tích cực: Lạc quan. Chấp nhận mạo hiểm. Quả quyết.
Tiêu cực: Thích bắt nạt. Thủ đoạn.
Hợi (mạng Thổ)
Tích cực: Nhẫn nại. Đáng tin cậy. cần cù.
Tiêu cực: Không biết nhường nhịn
Hợi (mạng Kim)
Tích cực: Giao thiệp rộng. Thẳng tính. Dẻo dai.
Tiêu cực: Chuyên quyền. Xử thế vụng về. Hay bực bội.
Hợi (mạng Thủy)
Tích cực: Bền chí. Có tài ngoại giao. Trung thực.
Tiêu cực: Cả nể. Cẩu thả. Cả tin.

Học thuyết âm dương - ngũ hành

Âm dương nói thì rộng khắp vũ trụ, nhưng không ngoài hiện tượng mâu thuẫn mà thống nhất, vạn vật đã có nhưng chưa hiện ra thành hình. Trên trái đất là âm nằm trong âm, hiện hình trên mặt đất là trở thành dương trong âm. Có dương khí vạn vật mới sinh trưởng, có âm khí vạn vật mới có thể hình thành.
t;/span>

1-Tổng cương về học thuyết âm dương: Âm dương là quy luật của vũ trụ, kỷ cương của mọi sự vật, khởi đầu của mọi biến hoá, nguồn gốc của mọi sự sinh sản, huỷ diệt, nguyên nhân của mọi hiện tượng mà ta thấy được. Khí dương trong thăng lên thành trời, khí đục tụ xuống thành đất. Dương tương đối tĩnh, âm tương đối động, dương sinh phát, âm trưởng thành, dương thu sát, âm tàng trữ. Dương hoá ra công năng, âm hợp lại thành hình thể. Hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn. Hàn khí sinh âm trọc, nhiệt khí sinh thanh dương. Thanh dương không đi lên sẽ gây bệnh tiết tả, khí âm trọc ở trên mà không xuống sẽ gây đầy chướng- Đó là sự biến hoá bình thường và bất thường của âm dương. Người thầy thuốc cần tìm ra nguồn gốc của bệnh qua đạo âm dương.

2- Quan điểm cơ thể là một tiểu vũ trụ. Khí thanh dương bốc lên thành trời, khí đục đọng xuống thành đất, khí từ đất bốc lên thành mây trời, tụ lại rơi xuống thành mưa, nước mưa lại bốc lên thành mây…Trong cơ thể khí thanh bốc lên các khiếu trên, khí trọc âm lắng xuống bài tiết ra các khiếu dưới, khí dương có xu hướng tiết ra ngoài, khí âm dồn vào nội tạng. Khí dương thể hiện chức năng tứ chi, khí âm đi vào lục phủ. Âm dương nương tựa lẫn nhau, tuy phân biệt được nhưng lại không tách rời nhau, âm bên trong, dương ở bên ngoài làm dịch sứ cho âm

âmthuỷnữhuyếtđấtmặt trănglạnhtĩnh
dươnghoảnamkhítrờimặt trờinóngđộng

Âm dương nói thì rộng khắp vũ trụ, nhưng không ngoài hiện tượng mâu thuẫn mà thống nhất, vạn vật đã có nhưng chưa hiện ra thành hình. Trên trái đất là âm nằm trong âm, hiện hình trên mặt đất là trở thành dương trong âm. Có dương khí vạn vật mới sinh trưởng, có âm khí vạn vật mới có thể hình thành. - Mùa xuân sinh vật, mùa hạ trưởng vật, mùa thu vật thu thạch, mùa đông vật bê tàng nên nói xuân sinh, hạ trưởng, thu thu, đông tàng sự phát triển của con người qua các giai đoạn như quy luật 4 mùa của tư nhiên.

3. Phạm trù âm dươngcó trong nhau. 6h - 12h là +/+ tâm là tạng dương/(+) 12h - 18h là (-)/+ phế là tạng (-)/(+) 18h - 24h là (-)/(-) thận là tạng (-)/(-) 24h -06h là (+)/(-) can là tạng (+)/(-) tỳ là tạng chí âm/(-)

âmbụngtạngbệnh mùa đôngkinh âmdưới thâp
dươnglưngphủbiểubệnh mùa hạkinh dươngtrên cao

4. Âm dương hồ căn: Mấu chốt của cơ thể là dương giữ chặt chẽ bên ngoài bảo vệ cho âm bên trong, âm bên trong đầy đủ sai khiến hoạt động của dương ở bên ngoài. Dương không kín đáo âm sẽ bị tiêu hao. Âm dương thăng bằng chặt chẽ tinh thần mới bình thường được.

5. Qui luật thắng phục tiểu trưởng của âm dương: Sự thay đổi đặc tính của 4 mùa xuân hạ thu đông là do âm dương tột cùng mà biến hoá ra, âm cực sinh dương, dương cực sinh âm, hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn. Trong cơ thể lạnh quá sẽ phát sốt nóng, nóng quá có thể bị hạ thân nhiệt. Nếu dương khí thái quá thì thân thể phát sốt nóng, lỗ chân lông đóng kín, suyến thở ngược lên, không có mồ hôi, răng khô, lòng phiền oan, nếu lại thấy bụng đầy chướng là chết vào mùa hè nhưng qua được mùa đông. Âm thắng thân thể rét mà vã mồ hội, thân thể mát lạnh phát run chân tay rất lạnh, nếu có chướng bụng là chứng chết, chứng này qua được mùa hạ nhưng không qua được mùa đông. Nên có câu “ nhiệt ngộ nhiệt tắc cuồng, hàn ngộ hàn tắc tử”.

6. Chuyển hoá vị, tinh, khí, hình trong cơ thể. Trời cho ngũ khí phong hàn thử thấp táo, đất cấp ngũ vị tân toan khổ cam hàm. Khi ăn uống nhờ công năng khí hoá mà vật chất bồi đắp nên hình thể, thế nhưng công năng là nhờ có tinh, tinh lại nhờ công năng khí hoá của vị mà thành. - Vị là âm đi xuống khiếu dưới, vị hậu thuần âm, vị bạc là dương trong âm, vị bạc có thể sơ thông kinh lạc, vị hậu quá hay sinh tiết tả. Khí vị chua đắng mà có công dụng dũng tiết đều thuộc âm. - Khí là (+) đi lên khiếu trên, khí hậu thuần dương, khí bạc là âm trong dương hay phát tiết ra ngoài, khí hậu hay trợ dương sinh nhiệt. Dương khí bình thường làm mạnh nguyên khí, dương khí cang thịnh làm tổn hao nguyên khí. Phàm những vị cay, ngọt mà có công dụng thăng tán đều thuộc dương.

7. Quan hệ tứ thời ngũ hành với ngũ tạng, ngũ khí. Xuân thuộc mộc, hạ thuộc hoả, trưởng hạ thuộc thổ, thu thuộc kim, đông thuộc thuỷ luân đổi sinh ra phong , hàn, thử, thấp, táo. Cũng như người có can mộc, tâm hoả, tỳ thổ, phế kim, thận thuỷ để sinh ngũ khí là hỷ, nộ, ưu, bi, khủng. Tất cả đều tuân theo quy luật sinh, trưởng, hoá, thu, tàng

8-sự ảnh hưởng thời tiết tới ngũ tạng. Bát phong là 8 loại gió đông, tây, nam, bắc, đông bắc, đông nam, tây bắc, tây nam nhờ sự thăng khí của 4 mùa mà xâm nhập vào ngũ tạng như sau: Mùa xuân thắng trưởng hạ hiệp tỳ, mùa hạ thắng thu hiệp phế, trưởng hạ thắng đông hiệp thận, thu thắng xuân hiệp can, đông thắng hạ hiệp tâm.

9. Quan hệ 5 tạng với tứ thời ngũ hành

Ngũ hành Tạng tượngMộc/ canHoả/tâmThổ/tỳkim/phếThuỷ/thận
Ngũ khiếu2 mắtlưỡimôi miệngmũitai
5 bệnh phátKinh sợ co giậthuyết mạch và 5 tạngda thịt cuống lưỡiVai lưng và da lôngxương và nhóm cơ nhỏ
Ngũ vịChuaĐắngNgọtCayMặn
5 giống gia súcNgựaLợn
5 giống lúaLúa mìNgôLúa tẻlúa nếpđậu
5 ngôi saoSao tuế (sao mộc)Sao huỳnh (sao Hoả)Sao trấn (sao thổ)Sao thái bạch (sao Kim)Sao thần (sao thuỷ)
Ngũ thanhGiọng giốc (tiếng gỗ)Giọng chuỷ (tiếng lửa)Giọng cung (tiếng đát)Giọng thương (tiếng kim loại)Giọng vũ (tiếng nước chảy)
Số sinh thành87596
MùiThanh taoMùi khétMùi thơmMùi thịt sốngMùi ẩm mốc
MàuXanhĐỏVàngTrắngĐen
Ngũ thểCânMạchCơ nhụcBì maoXương tuỷ
Phương trờiĐôngNamTrung ươngTâyBắc
TiếngHétCườiHátKhócRên rỉ
ChíGiậnMừngLo nghĩBuồnSợ hãi
Bệnh biếnTay nắm chặtHồi hộpNôn oẹHoRun rảy
Chỗ bịCổ gáyNgực sườnXương sốngVaiEo lưng đùi
PhủĐởmTiểu trườngVịĐại trườngBàng quang

Qua bảng này ta dựa vào quan hệ tương sinh tương khắc của ngũ hành sẽ thấy quan hệ tương sinh và tương khắc,tương thừa tương vũ

10. Thiên nhân hợp nhất - Sự sống của con người tương thông mật thiết với hoàn cảnh tự nhiên, 9 khiếu, 5 tạng, 12 quan tiết đều tương thông với thiên khí cuả khí âm, khí dương trên trời và sự khí hoá ngũ hành dưới đất.Ngũ hành dưới đất tương thông với khí tam âm, khí tam dương trên trời. Nếu trái qui luật tương thông tương ứng này sẽ rất hại cho tuổi thọ. - Khí trời không đầy đủ ở phương tây bắc thuộc âm, tính âm hướng xuống nên tinh khí tập hợp chủ yếu ở vùng dưới, do vậy dưới cường trên nhược.Khí đất bất túc ở đông nam thuộc dương, dương tính hướng lên nên trên cường dưới nhược. ứng với người tai mắt phải không thính tinh bằng tai mắt trái, thế nhưng chân tay trái lại yếu hơn chân tay phải. Nếu bị cảm thụ ngoại tà sẽ bị nặng hơn ở trên phải dưới trái, còn trên trái dưới phải đỡ hơn. - Trời có tinh khí, đất có hình thể, trời có bát tiết, lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông, xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí. Đất có 5 phương: Đông, tây, nam, bắc, trung ương. Bởi vậy trời đất là căn bản cho vạn vật sinh trưởng. Khí trong vô hình thăng lên trời là dương, khí đục sa xuống đất là âm, dương thì chuyển động, âm thì yên lặng. Dương cực hoá ra âm, âm cực hoá ra dương làm nên sự biến hoá của tự nhiên cứ thế tiến hoá không ngừng. ở người cũng vậy, nếu ta đem ví đầu là trời chân là đất ở giữa là người thì thanh khí của phế thông với trời, khí thuỷ cốc của đất thông với miệng họng, khí phong mộc thông vào can, khí lôi hoả thông vào tâm, khí của các khe núi thông vào tỳ, khí nước mưa thông với thận. Trong đó 12 kinh mạch như dòng sông nước chảy không ngừng. Trường vị như biển rộng cả 9 khiếu đều khai thông khí nước. mồ hôi ví như mưa do dương khí phát tiết ra, dương khí ví như gió, khí giận ví như sấm, sét. Mỗi khi khí nghịch lên như trời nóng làm bốc hơi. Bởi vậy điều dưỡng thân thể phải tuân theo qui luật tự nhiên dựa vào hoàn cảnh tự nhiên, mới phát huy được kết quả. - Mạch tượng của con người thích nghi theo 4 mùa: huyền ,câu, mao, thạch ứng với xuân, hạ, thu, đông. Còn như 12 kinh: kinh thái âm phế tương ứng tháng giêng là dần; kinh thủ dương minh đại trường ứng với tháng 2 là mão; kinh túc dương minh vị ứng với tháng ba là thìn; kinh túc thái âm tỳ ứng với tháng tư là tỵ ; kinh thủ thiếu âm tâm ứng với tháng 5 là ngọ; kinh thủ thái dương tiểu trường ứng với tháng 6 là mùi; kinh túc thái dương bàng quang ứng với tháng 7 là thân; kinh túc thiếu âm thận ứng với tháng 8 là dậu; kinh thủ quyết âm tâm bào ứng với tháng 9 là tuất; kinh thủ thiếu dương tam tiêu ứng với tháng 10 là hợi; kinh túc thiếu dương đởm ứng với tháng 11 là tý; kinh túc quyết âm can ứng với tháng 12 là sửu. Khí huyết lưu thông tuần hoàn chảy trong 12 kinh mạch của cơ thể cũng như khí đất, khí trời tuần hoàn trong tứ thời bát tiết.

11. ứng dụng ngũ hành trong tiên lượng và điều trị. - Theo lẽ biến hoá của ngũ hành: mộc giáp kim thì đứt; thổ gặp mộc thì diệt; thổ gặp thuỷ thì hết; thuỷ gặp hoả thì tắt; hoả gặp kim thì chảy ra. Quan hệ sinh khắc ngũ hành trong cơ thể cũng vậy, đó là tuân theo quy luật xung khắc tòng nghịch: Bệnh thường chuyển biến tốt vào mùa của nó, khỏi vào múa nó sinh ra, dùng dằng vào mùa nó khắc và mùa sinh ra nó, chết hoặc nặng lên vào mùa khắc nó. 11.1. Bệnh tạng can: - Khỏi mùa hạ, nặng hoặc chết ở mùa thu, dùng dằng ở trưởng hạ và mùa đông, chuyển biến tốt vào mùa xuân, nên tránh gió. - Bệnh tạng can khỏi ngày bính đinh, nặng hoặc chết ở ngày canh tân, dùng dằng qua ngày nhâm quý đến ngày giáp, ngày ất là mới chuyển biến tốt. - Người bệnh tạng can buổi sáng đỡ, buổi chiều nặng, nửa đêm thuỷ yên tĩnh cần dùng thuốc tân ôn để phát tán, nếu bổ chọn vị cay nếu tả chọn vị chua. 11.2. Nếu tạng tâm bị bệnh, khỏi vào trưởng hạ, nặng hoặc chết vào mùa đông, dùng dằng ở mùa thu và mùa xuân. Đến mùa hạ năm sau mới có chuyển biến tốt. Không nên ăn những thức ăn cay, nóng và mặc quần áo ấm quá. - Tâm bệnh khỏi vào ngày mậu kỷ, nặng hoặc chết ở ngày nhâm quý, dùng dằng qua ngày giáp ất đến những ngày bính, ngày đinh mới có chuyển biến tốt. - Người mắc bệnh tâm giữa trưa vào giờ chính ngọ thì khá lên, nửa đêm thì nặng hơn, sáng ra thì yếu. Bổ pháp thì dùng vị mặn, tả pháp thì dùng vị ngọt. 11.3. Bênh tạng tỳ. - Khỏi vào mùa thu, nặng lên hoặc chết ở mùa xuân, dùng dằng qua mùa hạ và mùa đông đến mùa trưởng hạ thì mới chuyển biến tốt. - Kiêng thức ăn nóng, tránh ăn no, tránh nơi ẩm ướt. - Bệnh tỳ khỏi ngày canh tân, nặng lên hoặc chết ở ngày giáp ất, dai dẳng ở ngày bính đinh tới này mậu kỷ mới chuyển biến tốt. - Trong ngày gần trưa chuyển biến tốt, lúc mặt trời mọc thì bệnh nặng, xế chiều thì yên tĩnh, tỳ cần hoà hoãn, tả thì dùng vị đắng, bổ thì dùng vị ngọt. 11.4.Bệnh tạng phế - Khỏi ở mùa đông, nặng chết ở mùa hạ, dùng dằng qua mùa xuân và trưởng hạ đến mùa thu mới chuyển biến tốt. Nên mặc ấm, ăn đồ nóng, tránh đồ lạnh. - Người bệnh phế khỏi ngày nhân quý, nặng chết ngày bính đinh, dai dẳng ngày mậu kỷ sang ngày canh tân mới chuyển biến tốt. - Tầm xế chiều thì khá, giữa trưa bệnh nặng, quá trưa yên tĩnh. Phế bệnh cần thu liễm. Bổ bằng vị chua, tả bằng vị cay. 11.5. Tạng thận có bệnh. - Khỏi vào mùa xuân, nặng chết ở mùa trưởng hạ dùng dằng qua mùa hạ, mùa thu tới mùa đông mới có chuyển biến tốt. Cấm ăn đồ nướng nóng hoặc sưởi lửa. - Bệnh thận khỏi ngày giáp ất, nặng chết ngày mậu, kỷ, dai dẳng ngày canh, tân sang ngày nhâm, quý mới có chuyển biến tốt. - Trong ngày: nửa đêm sức khoẻ tốt lên, các giờ thìn, tuất, sửu, mùi nặng lên hoặc chết. Buổi chiều thì yên tĩnh, bổ dùng vị đắng, tả dùng vị mặn. Như vậy: Tà khí lấy thắng khí thành bệnh thời gian nó sinh ra thì khỏi thời gian nó bị khắc thì năng lên, thời gian sinh ra nó thì dùng dằng, thời gian vượng thịnh của bản tạ thì chuyển biến tốt. Nhưng cần xác định được mạch tượng của các tạng mới có thể sinh ra thời hiệu nặng nhẹ kỳ hạn sống chết. Nếu không biết, phối hợp tứ thời ngũ hành để chẩn đoán, tiên lượng điều trị tăng cường mặt trội, hạn chếmặt yếu đến nỗi để cho tà khí mặc sức xâm hại để đến nỗi bệnh nhân chết.